Thứ năm, 14/05/2015, 10:06:10
Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng UBND Tỉnh Quảng Nam

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

                       

Điều 1. Vị trí và chức năng       

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

a) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).

d) Văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

a) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Các văn bản khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Tổng hợp đề nghị của các Sở, cơ quan ngang Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức liên quan.

b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản.

c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác.

d) Theo dõi, đôn đốc các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng.

đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác.

e) Kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo.

c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp khi được phân công hoặc ủy quyền.

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra công tác đối với các Sở; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Thực hiện nhiệm vụ trước Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp xúc, báo cáo, trả lời kiến nghị của cử tri.

d) Chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp.

đ) Cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương.

6. Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến):

a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, sự phù hợp với quy định của pháp luật, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt; báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan soạn thảo chỉnh sửa, bổ sung, lấy ý kiến tham gia góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình xử lý, nếu đề án, dự án, dự thảo văn bản còn ý kiến khác nhau, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi trước khi trình.

b) Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Đối với văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện; tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật và nội dung văn bản đến.

7. Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quản lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành.

c) Rà soát nhằm kịp thời phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; hằng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Chính phủ.

d) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân  tỉnh.

8. Thực hiện chế độ thông tin:

a) Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện chế độ thông tin báo cáo về hoạt động của Cổng Thông tin điện tử và kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Xuất bản, phát hành Công báo cấp tỉnh.

d) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật:

a) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Hướng dẫn nghiệp vụ hành chính văn phòng: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với Văn phòng các Sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn.

11. Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ:

a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; ban hành và quản lý văn bản theo quy định.

c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao.

đ) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định.

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.

b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các đơn vị hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh gồm:

a) Phòng Hành chính - Tổ chức (bao gồm cả công tác văn thư, lưu trữ, tin học và xuất bản công báo).

b) Phòng Quản trị-Tài vụ (bao gồm nhiệm vụ quản lý Đội xe).

c) Phòng Tổng hợp.

d) Phòng Kinh tế Tổng hợp.

đ) Phòng Kinh tế ngành.

e) Phòng Khoa giáo - Văn xã.

g) Phòng Nội chính.

h) Ban Tiếp công dân tỉnh.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (hoặc tương đương) và bố trí, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định phân cấp về quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

3. Biên chế

a) Biên chế công chức là biên chế của các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước, do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ trong tổng biên chế công chức được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

b) Biên chế viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng chỉ tiêu biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, trên cơ sở xác định vị trí việc làm theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

  c) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh chuyên môn, vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định hiện hành, xây dựng Đề án vị trí việc làm, xác định biên chế công chức trong các đơn vị hành chính và biên chế viên chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan, ban hành quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh cần sửa đổi, bổ sung; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp gửi Sở Nội vụ để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

(Nguồn: Quyết định 17/2016/QĐ-UBND )

Phân công phụ trách các lĩnh vực công tác của các đồng chí lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ công tác của Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh được UBND tỉnh phân công và theo quy định của pháp luật;

Chánh Văn phòng phân công các Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, giải quyết, tham mưu giải quyết công việc thường xuyên thuộc thẩm quyền của Chánh Văn phòng trong từng lĩnh vực công tác của Văn phòng UBND tỉnh; theo dõi, chỉ đạo các Phòng, Ban, Trung tâm được phân công;

Để kịp thời giải quyết các công việc, khi cần thiết Chánh Văn phòng trực tiếp chỉ đạo giải quyết, tham mưu giải quyết công việc đã phân công cho các Phó Chánh Văn phòng hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Các Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Chánh Văn phòng về nội dung, lĩnh vực được phân công giải quyết hoặc tham mưu giải quyết, kịp thời báo cáo, xin ý kiến Chánh Văn phòng đối với những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, vượt thẩm quyền hoặc liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của Chánh Văn phòng;

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực công việc do Phó Chánh Văn phòng khác phụ trách thì chủ động phối hợp giải quyết. Trong trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chánh Văn phòng xem xét, quyết định;

Tham dự các cuộc họp, hội nghị, buổi làm việc, kiểm tra,… thuộc lĩnh vực công việc phụ trách hoặc được Chánh Văn phòng phân công, khi Phó Chánh Văn phòng không tham dự thì phải báo cáo trực tiếp Chánh Văn phòng để xem xét, giải quyết hoặc phân công Phó Chánh Văn phòng khác thực hiện.

3. Khi đi công tác vắng mặt tại cơ quan, Chánh Văn phòng ủy quyền cho một Phó Chánh Văn phòng chỉ đạo công tác chung của Văn phòng và giải quyết các công việc do Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách.

4. Ngoài các nhiệm vụ được phân công, trong quá trình điều hành hoạt động của Văn phòng, Chánh Văn phòng phân công các Phó Chánh Văn phòng giải quyết một số công việc cụ thể khác theo thẩm quyền.

5. Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng ngoài việc nghiên cứu để thực hiện giải quyết công việc, tham mưu giải quyết công việc được phân công theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo tiến độ, chất lượng còn phải nghiên cứu các lĩnh vực do Chánh Văn phòng phụ trách, các Phó Chánh Văn phòng khác phụ trách để khi được phân công thêm nhiệm vụ thì đảm bảo giải quyết công việc kịp thời, đúng quy định pháp luật.

Điều 2. Phân công nhiệm vụ Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh

1. Chánh Văn phòng – 

- Lãnh đạo chung, quản lý các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, làm chủ tài khoản thứ nhất.

- Xử lý văn bản, tài liệu gửi đến Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh (hoặc ủy quyền cho Phó Chánh Văn phòng hoặc 01 Trưởng phòng xử lý).

- Tham mưu trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh:

+ Xây dựng, ban hành, kiểm tra Quy chế làm việc của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, Quy chế làm việc của UBND tỉnh, Quy chế phối hợp, chương trình công tác của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh;

+ Theo dõi giải quyết, tham mưu giải quyết công tác: Tổng hợp, thống kê, tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, thi đua khen thưởng, an ninh, quốc phòng, biên giới, biển đông hải đảo, đối ngoại, hội nhập quốc tế, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, xây dựng, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư và theo dõi việc triển khai thực hiện dự án đầu tư theo lĩnh vực được phân công, chính sách nhà ở và thị trường bất động sản, phát triển đô thị, công tác đấu thầu, giao thông vận tải, an toàn giao thông, tài nguyên và môi trường, các hoạt động tại Ban quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai (trừ lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư, giá đất), thông tin và truyền thông;

+ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm và giai đoạn 05 năm;

+ Theo dõi tham mưu các công việc liên quan đến Sở, Ngành: Ngoại vụ, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, Cục Thống kê, Ban Thi đua khen thưởng tỉnh;

+ Chấp thuận nghiên cứu đầu tư, hỗ trợ đầu tư, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư theo lĩnh vực được phân công;

+ Theo dõi, tham mưu các nội dung công việc liên quan đến tổ chức: Hiệp Hội ô tô vận tải tỉnh, Hội Xây dựng, Hội Kiến trúc sư, Hội Quy hoạch, Hội Nạn nhân chất độc da cam, …

 + Công tác phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh; tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh giữ mối quan hệ công tác với Văn phòng Chính phủ, các Ban xây dựng đảng của Tỉnh ủy, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh.

- Trực tiếp phụ trách công tác hành chính, tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, biên chế, đào tạo, thi đua, khen thưởng, chế độ, chính sách, văn thư, lưu trữ, công báo, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng, kỷ cương, kỷ luật hành chính, văn hóa công vụ, cải cách hành chính trong cơ quan Văn phòng.  

- Trực tiếp phụ trách chỉ đạo: Phòng Tổng hợp, Phòng Nội chính, Phòng Kinh tế ngành, Phòng Hành chính - Tổ chức và các công việc liên quan đến phòng Khoa giáo Văn xã theo lĩnh vực được phân công.

- Theo dõi, hỗ trợ hoạt động của các Văn phòng HĐND và UBND huyện, thành phố: Tam Kỳ, Núi Thành, Quế Sơn, Duy Xuyên, Đại Lộc.

2. Phó Chánh Văn phòng - Võ Văn Viên

- Giúp Chánh Văn phòng điều hành các hoạt động của Văn phòng khi Chánh Văn phòng đi công tác hoặc ủy quyền;

- Được uỷ quyền làm chủ tài khoản thứ hai;

- Giúp Chánh Văn phòng theo dõi, giải quyết, tham mưu giải quyết các lĩnh vực công tác:

+ Y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao và du lịch, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, lao động, thương binh và xã hội, phát thanh và truyền hình, báo chí;

+ Nông nghiệp, phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới;

+ Dân tộc, miền núi;

+ Phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã;

+ Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng;

+ Theo dõi, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh các công việc liên quan đến Sở, Ngành: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bảo hiểm xã hội tỉnh, Lao động, Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc, Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh, Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh;

+ Chấp thuận nghiên cứu đầu tư, hỗ trợ đầu tư, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư theo lĩnh vực được phân công;

+ Tham mưu công tác phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;

+ Theo dõi, tham mưu các nội dung công việc liên quan đến tổ chức: Hội Tù yêu nước, Hội Cựu Thanh niên xung phong, Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức, Hội Người mù, Hội Chữ thập đỏ, Hội Từ thiện, Hội Sinh viên Việt Nam tỉnh, Hội Bảo trợ Người khuyết tật - Quyền trẻ em và bệnh nhân nghèo, Hội Đông y (sau khi sát nhập Hội Châm cứu), Hội Hữu nghị Việt - Lào, Hội Hữu nghị Việt - Pháp, Hội Hữu nghị Việt - Nga, Hội Hữu nghị Việt - Hàn, Hội nhà báo tỉnh, Hội Kế hoạch hóa gia đình, Hội Điều dưỡng, Hội Văn học - Nghệ thuật, Hội Di sản văn hóa, Liên đoàn Quần vợt, Hội TaekWondo, Hội Karatedo, Hội Võ thuật cổ truyền, Hội cổ động viên bóng đá Quảng Nam, Hội mô tô xe đạp, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh, Hội Nghề cá, Hội Sâm núi Ngọc Linh và Quế Trà My, Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh, Ban Liên lạc Cựu quân tình nguyện Việt – Lào, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, Liên đoàn Cầu lông, Hiệp hội Du lịch Quảng Nam, Hiệp hội thủ công mỹ nghệ Quảng Nam, Hiệp hội ngành nghề mây, tre lá, ...

- Giúp Chánh Văn phòng phụ trách theo dõi chỉ đạo công tác phục vụ các hội nghị, các cuộc họp quan trọng, các cuộc họp của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các cuộc họp trực tuyến, chỉ đạo công tác đảm bảo các điều kiện hậu cần phục vụ các đoàn khách đến thăm và làm việc với tỉnh (các đoàn khách quốc tế, Trung ương, tỉnh khác…); theo dõi quản lý tài chính, tài sản công do Văn phòng quản lý;

- Trực tiếp phụ trách chỉ đạo: Phòng Khoa giáo Văn xã, Phòng Quản trị - Tài vụ và các công việc liên quan đến Phòng Kinh tế ngành đã được phân công;

- Theo dõi, hỗ trợ hoạt động của các Văn phòng HĐND và UBND huyện, thành phố: Hội An, Phú Ninh, Tây Giang.

3. Phó Chánh Văn phòng - Nguyễn Ngọc Nam

- Giúp Chánh Văn phòng theo dõi, giải quyết, tham mưu giải quyết các lĩnh vực công tác:

+ Chấp thuận nghiên cứu đầu tư, hỗ trợ đầu tư, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo lĩnh vực được phân công;

+ Phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư và theo dõi việc triển khai thực hiện dự án đầu tư theo lĩnh vực được phân công;

+ Dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, các nguồn vốn vượt thu, dự phòng ngân sách, tạm ứng ngân sách và dự trữ tài chính, nguồn phòng chống thiên tai và các khoản chi ngoài dự toán ngân sách;

+ Tài chính (trừ quản lý công sản), giá cả (bao gồm giá đất), điều hành ngân sách theo dự toán, quyết toán các nguồn vốn, dịch vụ tài chính, tín dụng ngân hàng và các loại hình bảo hiểm khác (trừ Bảo hiểm xã hội), các quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước (trừ Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng);

+ Kế hoạch và đầu tư, tài chính, thuế, hải quan, kho bạc, ngân hàng; xây dựng chính sách và giải quyết chính sách công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư (kể cả thuộc Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai);

+ Theo dõi, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh các công việc liên quan đến Sở, Ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các Ngân hàng, Cục Thuế, Cục Hải quan;

- Trực tiếp phụ trách chỉ đạo Phòng Kinh tế Tổng hợp và một số công việc liên quan đến Phòng Kinh tế ngành đã được phân công;

- Theo dõi, hỗ trợ hoạt động của các Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã: Thăng Bình, Tiên Phước, Điện Bàn, Đông Giang.

4. Phó Chánh Văn phòng - Lê Ngọc Quảng

- Giúp Chánh Văn phòng phụ trách theo dõi, giải quyết, tham mưu giải quyết các lĩnh vực công tác:

+ Trực tiếp làm Trưởng Ban Tiếp công dân; theo dõi, tham mưu giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo;

+ Thanh tra nhà nước;

+ Chính sách cán bộ (trừ những nội dung Báo cáo Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh), xây dựng chính quyền, tôn giáo, địa giới hành chính, lưu trữ;

+ Tư pháp, thi hành án dân sự;

+ Xử phạt vi phạm hành chính, các vụ án hành chính;

+ Theo dõi, nắm tình hình, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh các công việc liên quan đến Sở, Ngành: Thanh tra tỉnh, Nội vụ, Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự tỉnh;

+ Chấp thuận nghiên cứu đầu tư, hỗ trợ đầu tư, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư theo lĩnh vực được phân công;

+ Theo dõi, tham mưu các nội dung công việc liên quan đến tổ chức: Hội Công chứng, Đoàn Luật sư, Hội Luật gia.

- Trực tiếp phụ trách chỉ đạo: Ban Tiếp công dân và một số công việc liên quan đến Phòng Nội chính.

- Giúp Chánh Văn phòng phụ trách theo dõi công tác thi đua Khối các cơ quan Tham mưu - Tổng hợp, công tác phối hợp với các đoàn thể của Văn phòng.

- Theo dõi, hỗ trợ hoạt động của các Văn phòng HĐND và UBND huyện: Nông Sơn, Phước Sơn, Nam Giang.

5. Phó Chánh Văn phòng - Đinh Văn Vũ

- Giúp Chánh Văn phòng phụ trách theo dõi, giải quyết, tham mưu giải quyết các lĩnh vực công tác:

+ Trực tiếp làm Giám đốc Trung tâm phục vụ Hành chính công; theo dõi, tham mưu các hoạt động dịch vụ hành chính công tỉnh;

+ Kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách hành chính, một cửa, một cửa liên thông, xây dựng chính quyền điện tử;

+ Quản lý công sản;

+ Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập, quản lý doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp;

+ Hoạt động khởi nghiệp sáng tạo;

+ Chấp thuận nghiên cứu đầu tư, hỗ trợ đầu tư, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư theo lĩnh vực được phân công;

+ Công nghiệp, thương mại, quản lý thị trường (kể cả công tác phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại);

- Trực tiếp phụ trách chỉ đạo: Trung tâm Phục vụ Hành chính công, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và một số công việc liên quan đến Phòng Kinh tế tổng hợp, Phòng Kinh tế ngành, Phòng Nội chính, Phòng Khoa giáo – Văn xã theo lĩnh vực được phân công.

- Theo dõi, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh các công việc liên quan đến Sở, Ngành, đơn vị: Công Thương, Cục Quản lý thị trường, Ban điều hành Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

- Theo dõi, hỗ trợ hoạt động của các Văn phòng HĐND và UBND huyện: Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức.

 (Nguồn: Quyết định 45/QĐ-VPUBND )

Phân công công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026

Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ công tác giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

          1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người lãnh đạo chung và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.

          Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết các công việc thường xuyên trong từng lĩnh vực công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; ngoại trừ các công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh không xử lý những nhiệm vụ, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết các công việc thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công. Đối với các Ban chỉ đạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng Ban, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Phó Trưởng Ban thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp điều hành Ban Chỉ đạo, trường hợp phức tạp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để quyết định.

          Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đi công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là Phó Bí thư Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trong trường hợp cần thiết hoặc khi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp giải quyết công việc được phân công cho Phó Chủ tịch vắng mặt hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch vắng mặt.

          2. Trong phạm vi lĩnh vực được phân công, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn sau:

Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thay mặt Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện, mọi mặt trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ, lĩnh vực, cơ quan được phân công theo dõi, chỉ đạo, bảo đảm tiến độ và chất lượng công việc.

Phê duyệt các thủ tục hành chính, theo dõi triển khai thực hiện đối với các dự án đầu tư công (từ thủ tục trình phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, công tác giải phóng mặt bằng, phân bổ vốn đầu tư,...) và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư (từ thủ tục phê duyệt danh mục dự án đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, kế hoạch sử dụng đất, công tác giải phóng mặt bằng, phê duyệt quy hoạch chi tiết, báo cáo đánh giá tác động môi trường, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản trên đất…). Riêng đối với thủ tục phê duyệt giá đất và quyết toán dự án hoàn thành do Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực tài chính chỉ đạo và phê duyệt; đối với thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho tổ chức mà không thuộc các lĩnh vực được phân công thì do Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường duyệt ký.

Chủ động giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công. Khi vấn đề có liên quan đến lĩnh vực công tác của các Phó Chủ tịch khác thì trực tiếp trao đổi, chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp vấn đề cần có ý kiến của Chủ tịch hoặc giữa các Phó Chủ tịch có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đang phụ trách giải quyết công việc đó kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

          Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện, mọi mặt trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ, lĩnh vực, cơ quan được phân công theo dõi, chỉ đạo, bảo đảm tiến độ và chất lượng công việc; đồng thời cùng các Ủy viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh.

          Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Sở, Ban, ngành, địa phương xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các đề án, vấn đề lớn, các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực công tác được giao.

          Trong quá trình làm việc, kiểm tra công tác, chỉ đạo giải quyết công việc được phân công phụ trách, nếu có vấn đề cấp bách không thuộc lĩnh vực phụ trách nhưng các đơn vị đó xin ý kiến cần giải quyết ngay và theo tham mưu của các Sở, ngành thì nội dung giải quyết không có vướng mắc theo quy định pháp luật thì Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được quyền chỉ đạo, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật, quan điểm chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và thông tin lại cho Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực; trường hợp nội dung đề xuất có vướng mắc thì Phó Chủ tịch chủ trì buổi làm việc trao đổi nhanh với Phó Chủ tịch theo dõi nội dung phụ trách để thống nhất chỉ đạo giải quyết; nếu có ý kiến giải quyết khác nhau giữa 02 Phó Chủ tịch thì Phó Chủ tịch chủ trì buổi làm việc báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Trường hợp vấn đề đơn vị xin ý kiến không thuộc lĩnh vực mình phụ trách, mà không cấp bách, yêu cầu đơn vị đó gửi văn bản hoặc trực tiếp báo cáo đồng chí Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đó chỉ đạo giải quyết.

          * Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao quyền cho các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, giải quyết các thủ tục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo lĩnh vực phân công tại văn bản này. Trường hợp phức tạp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

          3. Thường kỳ, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp giao ban để xem xét, giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ về kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, chủ trương, chính sách, các kiến nghị của các ngành, địa phương và công việc cần tập trung chỉ đạo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề báo cáo tại cuộc họp giao ban. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình công việc được phân công theo dõi và những vấn đề cần thiết khác, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban thường kỳ của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó có các nội dung:

          - Các nội dung báo cáo Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh;

          - Các vấn đề phức tạp cần thảo luận tập thể và quyết định của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

          - Danh mục dự án đầu tư công (trung hạn, hằng năm), chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công;

          - Phê duyệt danh mục dự án đầu tư; chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư; điều chỉnh, chuyển nhượng, ngừng, chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo Luật Đầu tư;

          - Chi đầu tư xây dựng cơ bản;

- Chi thường xuyên các nhiệm vụ ngoài dự toán đã phân bổ có mức chi từ 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) trở lên (trừ các nội dung chi theo các chế độ chính sách hiện hành như chi thực hiện theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các chế độ, chính sách do Trung ương ban hành);

- Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Các nội dung theo chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

* Ghi chú: đối với những nội dung cấp bách, cần giải quyết ngay thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến chỉ đạo và xử lý. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện tại phiên họp giao ban thường kỳ gần nhất.

          4. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và công việc, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp Ủy ban nhân dân tỉnh để cho ý kiến về các Báo cáo, Tờ trình, Đề án trình Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tham dự, thảo luận, biểu quyết tại các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp vắng mặt phải báo cáo và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý.

          5. Các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác với tư cách là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng, tiến độ công việc được giao theo quy định của pháp luật và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân tỉnh tỉnh trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh.  

         
Điều 2. Phân công cụ thể công việc Ủy ban nhân dân tỉnh

          1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lê Trí Thanh - Bí thư Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện các hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành những công việc lớn, quan trọng, nhạy cảm, các vấn đề có tính chiến lược, dài hạn, đột phá trong phát triển kinh tế xã hội trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác:

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; Quy hoạch chung, quy hoạch vùng, quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch thiết kế đô thị; quy hoạch sử dụng đất;

- Thống kê kinh tế - xã hội;

- Theo dõi và chỉ đạo chung về quản lý hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh, các dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh;

- Điều hành ngân sách nhà nước ở các lĩnh vực: Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, trung hạn và dài hạn của tỉnh; sử dụng các nguồn vốn vượt thu, tiết kiệm chi, dự phòng ngân sách, ứng trước ngân sách và dự trữ tài chính, nguồn phòng chống thiên tai;

          - Thanh tra nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Công tác cán bộ; xây dựng chính quyền; thi đua khen thưởng; tôn giáo; nội chính; địa giới hành chính;

- An ninh – Quốc phòng;

- Đối ngoại Nhà nước; Hội nhập quốc tế; Biên giới - Biển Đông hải đảo;

- Tư pháp;

- Thi hành án dân sự.

          c) Trực tiếp làm Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh; Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Trưởng Ban chỉ đạo An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh; Trưởng Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh; Chủ tịch các Hội đồng, Trưởng các Ban chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách có liên quan và theo quy định của cấp trên.

d) Trực tiếp chỉ đạo các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp, Ban quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam, Thanh tra tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh.

đ) Quan hệ phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, các đơn vị Công an, Quân đội thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Quân khu V đóng trên địa bàn tỉnh.

e) Phụ trách chỉ đạo thành phố Tam Kỳ.

2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trần Văn Tân - Phó Bí thư Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh

          a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

- Tài nguyên và Môi trường; Biến đổi khí hậu;

- Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 

- Y tế;

- Giáo dục và Đào tạo;

- Phê duyệt các thủ tục hành chính, theo dõi triển khai thực hiện đối với các dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư, phân bổ vốn đầu tư công (sau khi được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất tại cuộc họp giao ban thường kỳ);

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo lĩnh vực được phân công;

- Theo dõi thống kê chuyên ngành theo lĩnh vực phân công.

b) Trực tiếp làm Chủ tịch các Hội đồng, Trưởng các Ban Chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách.

c) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban quản lý dự án ĐTXD tỉnh, Trường Chính trị tỉnh, Trường Cao đẳng y tế, Trường Đại học Quảng Nam.

          d) Quan hệ phối hợp công tác với các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh.

          đ) Phụ trách chỉ đạo Thành phố Hội An.

          3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nguyễn Hồng Quang

          a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo thường xuyên các lĩnh vực công tác:

- Giao thông vận tải;

- Xây dựng, phát triển đô thị;    

- Tài chính;

- Giá cả (bao gồm giá đất);

- Điều hành kế hoạch ngân sách theo dự toán;

- Chỉ đạo công tác quyết toán các dự án đầu tư; phê duyệt quyết toán hoàn thành dự án đầu tư công;

- Mua sắm, quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công;

- Tín dụng Ngân hàng (trừ Ngân hàng chính sách xã hội) và các loại hình bảo hiểm (trừ Bảo hiểm xã hội);

- Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Các Quỹ tài chính ngoài ngân sách Nhà nước (trừ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng);

- Phê duyệt các thủ tục hành chính, theo dõi triển khai thực hiện đối với các dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư, phân bổ vốn đầu tư công (sau khi được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất tại cuộc họp giao ban thường kỳ);

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo lĩnh vực được phân công;

- Theo dõi thống kê chuyên ngành theo lĩnh vực phân công.

          b) Trực tiếp làm Chủ tịch các Hội đồng và Trưởng các Ban chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách.

c) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Ban Quản lý dự án ĐTXD các công trình giao thông tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, các Ngân hàng thương mại.

          d) Phụ trách chỉ đạo huyện: Thăng Bình.

          4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hồ Quang Bửu

a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo thường xuyên các lĩnh vực công tác:

- Công nghiệp; Thương mại, quản lý thị trường (kể cả công tác phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại);

- Kinh tế nông nghiệp;

- Phát triển kinh tế hợp tác, Hợp tác xã;

          - Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cứu hộ;

          - Chuyển đổi số;

          - Cải cách hành chính; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp; khởi nghiệp sáng tạo;

- Khoa học, công nghệ;

- Thông tin, truyền thông;

- Phát thanh và Truyền hình;

- Phê duyệt các thủ tục hành chính, theo dõi triển khai thực hiện đối với các dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư, phân bổ vốn đầu tư công (sau khi được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất tại cuộc họp giao ban thường kỳ);

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo lĩnh vực được phân công;

- Theo dõi thống kê chuyên ngành theo lĩnh vực phân công.

b) Trực tiếp làm Chủ tịch các Hội đồng và Trưởng các Ban chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách.

c) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo các cơ quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Cục Quản lý thị trường, Liên minh Hợp tác xã, Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Nam, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng và quan hệ phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí trong và ngoài tỉnh.

d) Quan hệ phối hợp công tác với Hội Nông dân tỉnh, Bưu điện tỉnh, Viễn thông Quảng Nam.

đ) Phụ trách chỉ đạo huyện Nam Trà My.

5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Trần Anh Tuấn

a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo thường xuyên các lĩnh vực công tác:

- Lao động, thương binh và xã hội;

- Nông thôn, miền núi, dân tộc;

- Bảo hiểm xã hội;

- Ngân hàng chính sách xã hội;

- Đối ngoại nhân dân;

- Các Chương trình mục tiêu quốc gia;

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Phê duyệt các thủ tục hành chính, theo dõi triển khai thực hiện đối với các dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo Luật Đầu tư, phân bổ vốn đầu tư công (sau khi được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất tại cuộc họp giao ban thường kỳ);

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo lĩnh vực được phân công;

- Theo dõi thống kê chuyên ngành theo lĩnh vực phân công.

b) Trực tiếp làm Chủ tịch các Hội đồng và Trưởng các Ban chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách.

c) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo các cơ quan: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Trường Cao đẳng Quảng Nam.

d) Quan hệ phối hợp công tác với các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh: Liên đoàn lao động tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh.

đ) Phụ trách chỉ đạo huyện Tây Giang.

* Ghi chú: Đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh, các đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo các hoạt động trong Khu kinh tế mở Chu Lai theo lĩnh vực phân công, phụ trách.

* Phân công đồng chí Chủ tịch, các đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quan hệ công tác với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp theo lĩnh vực công tác:

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

6. Giám đốc Công an tỉnh Nguyễn Đức Dũng - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

          a) Phụ trách lĩnh vực công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Tiên Phước.

7. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Lê Trung Thành - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

          a) Phụ trách lĩnh vực công tác quân sự, quốc phòng địa phương.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Quế Sơn.

          8. Giám đốc Sở Nội vụ Trần Thị Kim Hoa - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

Phụ trách lĩnh vực công tác nội vụ.

9. Giám đốc Sở Tài chính Đặng Phong - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Phụ trách lĩnh vực công tác tài chính, giá cả.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Bắc Trà My.

10. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Thử - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

          a) Phụ trách lĩnh vực công tác kế hoạch và đầu tư.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Nam Giang.

11. Giám đốc Sở Y tế Mai Văn Mười - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Phụ trách lĩnh vực công tác y tế.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Đại Lộc.

12. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Thanh Hồng - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Phụ trách lĩnh vực công tác văn hóa thể thao và du lịch.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Duy Xuyên.

13. Giám đốc Sở Giao thông vận tải Văn Anh Tuấn - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Phụ trách lĩnh vực công tác giao thông, vận tải;

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Núi Thành.

14. Giám đốc Sở Xây dựng Nguyễn Phú - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

          a) Phụ trách lĩnh vực công tác xây dựng, quy hoạch;

          b) Phụ trách chỉ đạo thị xã Điện Bàn.

          15. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Thanh Quốc - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

            a) Phụ trách lĩnh vực công tác giáo dục và đào tạo.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Nông Sơn.

16. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Phạm Hồng Quảng - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

          Phụ trách lĩnh vực công tác thông tin và truyền thông.

17. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Nguyễn Phi Thạnh - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

          a) Phụ trách lĩnh vực công tác khoa học và công nghệ.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Phú Ninh.

18. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Trương Thị Lộc - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

          Phụ trách lĩnh vực công tác lao động, thương binh và xã hội;

          19. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phạm Viết Tích - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

          a) Phụ trách lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới;

          b) Phụ trách huyện Hiệp Đức.

          20. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Trần Thanh Hà - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

          a) Phụ trách lĩnh vực công tác tài nguyên và môi trường.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Phước Sơn.

          21. Giám đốc Sở Tư pháp Đặng Văn Đào - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

          Phụ trách lĩnh vực công tác tư pháp.

          22. Giám đốc Sở Công Thương Đặng Bá Dự - Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh

          Phụ trách lĩnh vực công thương

          23. Chánh thanh tra tỉnh Nguyễn Đức Tiến - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

          Phụ trách công tác thanh tra.

24. Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Alăng Mai - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Phụ trách lĩnh vực công tác Dân tộc.

b) Phụ trách chỉ đạo huyện Đông Giang.

Phụ lục

Phân công Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, phụ trách

 các tổ chức Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Quảng Nam

(Kèm theo Quyết định số: 2073/QĐ-UBND ngày 27/7/2021

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

1.    Đ/c Lê Trí Thanh, Chủ tịch UBND tỉnh

1.1.

Hội Luật gia

1.1

Hội Công chứng

1.3.

Đoàn Luật sư

2.    Đ/c Trần Văn Tân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

2.1.

Hội Văn học – Nghệ thuật

 

2.2.

Liên đoàn Cầu lông

 

2.3.

Hội Di sản văn hóa

 

2.4.

Liên đoàn Quần vợt

 

2.5.

Hiệp hội Du lịch Quảng Nam

 

2.6.

Hội TaekWondo

 

2.7.

Hội Karatedo

 

2.8.

Hội Võ thuật cổ truyền

 

2.9.

Hội cổ động viên bóng đá Quảng Nam

2.10.

Hội mô tô xe đạp

2.11.

Hội Đông y (sau khi sát nhập Hội Châm cứu)

 

2.12.

Hội Kế hoạch hóa gia đình

 

2.13.

Hội Điều dưỡng

 

2.14

Hội nạn nhân chất độc da cam

 

2.15

Hội Khuyến học

 

2.16

Hội Cựu Giáo chức

 

2.17

Hội Sinh viên Việt Nam tỉnh Quảng Nam

 

3.    Đ/c Nguyễn Hồng Quang – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 

3.1

Hiệp hội ô tô vận tải

3.2

Hội Xây dựng

3.3

Hội Kiến trúc sư

3.4

Hội Quy hoạch

4.    Đ/c Hồ Quang Bửu – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

4.1.

Hội Nghề cá

4.2.

Hội Sâm núi Ngọc Linh và Quế Trà My

4.3.

Liên hiệp các Hội Khoa học – Kỹ thuật

4.4.

Hội Nhà báo

4.5

Hiệp Hội doanh nghiệp Quảng Nam

4.6

Hiệp hội thủ công mỹ nghệ Quảng Nam

4.7

Hiệp hội ngành nghề mây, tre lá

4.8

Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

5.    Đ/c Trần Anh Tuấn – Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

5.1.

Hội Tù yêu nước

5.2.

Hội Cựu Thanh niên Xung phong

5.3.

Hội Người cao tuổi tỉnh

5.4.

Hội Bảo trợ Người khuyết tật – Quyền trẻ em và bệnh nhân nghèo

5.5.

Hội Người mù

5.6.

Hội Chữ Thập đỏ

5.7

Hội Từ thiện

5.8.

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị

5.9.

Hội Hữu nghị Việt – Lào

5.10.

Hội Hữu nghị Việt – Pháp

5.11.

Hội Hữu nghị Việt – Nga

5.12.

Hội Hữu nghị Việt – Hàn

5.13.

Ban Liên lạc Cựu Quân tình nguyện Việt – Lào

Trường Sa - Tổng hợp



Đăng nhập

Người phát ngôn thông tin báo chí

Họ tên: Nguyễn Như Công
Chức vụ: Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Số điện thoại: 0914029888
Email: congnn@quangnam.gov.vn








9
  • Ông Trương Hồng Hải
    26/09/1983 ( 38 tuổi )
  • Ông Lê Văn Thanh
    22/09/1964 ( 57 tuổi )
  • Ông Nguyễn Tiến Đông
    02/09/1980 ( 41 tuổi )
    

Liên kết website

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 62 Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam
ĐT: 02353.852739. Fax: 02353.852748. Email: vpubnd@quangnam.gov.vn
Ghi rõ nguồn "Văn phòng Ủy ban tỉnh Quảng Nam" khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này

Tổng số lượt truy cập
Lượt trong ngày
Design by QTI